Vòng lặp For, while, do while trong C

Posted by

Vòng lặp For trong C là một cấu trúc điểu khiển lặp được sử dụng để thực thi số lần lặp cụ thể.

Nội dung chính

  • Cú pháp
  • Ví dụ vòng lặp for trong C

Cú pháp

Cú pháp của vòng lặp for trong ngôn ngữ lập trình C là:

1
2
3
for (khoi_tao_bien ; check_dieu_kien ; tang/giam_bien) { 
    // Khối lệnh được thực thi
}

Luồng điều khiển trong vòng lặp for:

  • Bước khoi_tao_bien được thực thi đầu tiên, và chỉ một lần. Bước này cho phép bạn khai báo và khởi tạo bất kỳ biến điều khiển vòng lặp nào. Bạn cũng có thể không cần phải đặt một khai báo ở đây, miễn là khai báo dấu chấm phảy (;).
  • Tiếp theo, check_dieu_kien được đánh giá. Nếu nó là true, phần thân của vòng lặp được thực thi. Nếu nó là false, phần thân của vòng lặp không thực thi và luồng điều khiển nhảy đến câu lệnh kế tiếp ngay sau vòng lặp for.
  • Sau khi phần thân của vòng lặp for được thực thi, luồng điều khiển nhảy ngược lại lên câu lệnh tang/giam_bien. Câu lệnh này cho phép bạn cập nhật bất kỳ biến điều khiển vòng lặp nào. Câu lệnh này có thể để trống, miễn là khai báo dấu chấm phảy (;)
  • check_dieu_kien được đánh giá lại. Nếu nó là true, vòng lặp thực hiện và quá trình lặp lại chính nó (phần thân của vòng lặp, sau đó là bước tang/giam_bien, và sau đó lại check_dieu_kien). Sau khi điều kiện là false, vòng lặp for kết thúc.

 

Ví dụ vòng lặp for trong C

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
#include <stdio.h>
 
int main () {
    int a;
    for (a = 10; a < 20; a++) {
        printf("Gia tri cua a: %d\n", a);
    }
    return 0;
}

Kết quả:

Gia tri cua a: 10
Gia tri cua a: 11
Gia tri cua a: 12
Gia tri cua a: 13
Gia tri cua a: 14
Gia tri cua a: 15
Gia tri cua a: 16
Gia tri cua a: 17
Gia tri cua a: 18
Gia tri cua a: 19

Vòng lặp for ở trên có thể được khai báo như sau:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
#include <stdio.h>
 
int main () {
    int a;
    
    a = 10;
    for (; a < 20; ) {
        printf("Gia tri cua a: %d\n", a);
        a++;
    }
    return 0;
}

Vòng lặp while trong C được sử dụng để lặp một phần của chương trình một vài lần. Nếu số lần lặp không được xác định trước thì vòng lặp lặp while được khuyến khích sử dụng trong trường hợp này.

Cú pháp:

1
2
3
while(condition) {
    // Khối lệnh được lặp lại cho đến khi condition = False
}

trong đó, condition có thể là bất kỳ biểu thức nào. Khối lệnh trong vòng lặp while được thực thi trong khi condition là true. Khi condition là false thì điều khiển chương trình sẽ chuyển đến dòng ngay sau vòng lặp.

Sơ đồ thuật toán:

Ở đây, điểm mấu chốt cần lưu ý là vòng lặp while có thể không thực thi được. Khi điều kiện là false, khối lệnh bên trong vòng lặp sẽ bị bỏ qua và câu lệnh đầu tiên sau vòng lặp while sẽ được thực thi.


Nội dung chính

  • Ví dụ vòng lặp while trong C

Ví dụ vòng lặp while trong C

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
#include <stdio.h>
 
int main () {
    int a = 10;
    while( a < 20 ) {
        printf("Gia tri cua a: %d\n", a);
        a++;
    }
 
    return 0;
}

Kết quả:

Gia tri cua a: 10
Gia tri cua a: 11
Gia tri cua a: 12
Gia tri cua a: 13
Gia tri cua a: 14
Gia tri cua a: 15
Gia tri cua a: 16
Gia tri cua a: 17
Gia tri cua a: 18
Gia tri cua a: 19

Không giống như vòng lặp for và while, trong đó kiểm tra điều kiện lặp ở đầu vòng lặp, vòng lặp do-while trong C kiểm tra điều kiện lặp của nó ở dưới cùng của vòng lặp.

Vòng lặp do-while tương tự như một vòng lặp while, ngoại trừ nó được đảm bảo để thực hiện ít nhất một lần.

Nội dung chính

  • Cú pháp
  • Ví dụ vòng lặp do-while trong C

Cú pháp

Cú pháp của vòng lặp do-while trong ngôn ngữ lập trình C là:

1
2
3
do {
    // Khối lệnh được thực thi
} while(condition);

Lưu ý rằng biểu thức điều kiện xuất hiện ở cuối vòng lặp, do đó các câu lệnh trong vòng lặp do-while thực thi một lần trước khi điều kiện được kiểm tra.

Nếu điều kiện là true, luồng điều khiển nhảy trở lại để thực thi các lệnh trong do. Quá trình này lặp lại cho đến khi điều kiện đã cho trở thành false.

Sơ đồ thuật toán:


 

Ví dụ vòng lặp do-while trong C

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
#include <stdio.h>
 
int main () {
    int a = 10;
    do {
        printf("Gia tri cua a: %d\n", a);
        a++;
    } while( a < 20 );
 
    return 0;
}

Kết quả:

Gia tri cua a: 10
Gia tri cua a: 11
Gia tri cua a: 12
Gia tri cua a: 13
Gia tri cua a: 14
Gia tri cua a: 15
Gia tri cua a: 16
Gia tri cua a: 17
Gia tri cua a: 18
Gia tri cua a: 19

nguon: viettuts.vn

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *